- Hướng thứ nhất: giảm nhẹ công sức tính toán thiết
kế. Thực hiện chương trình hoá các phương pháp tính toán kinh điển đang
được sử dụng, bằng các phần mềm ứng dụng. Khi thiết kế, chạy chương
trình trên máy tính, nhập vào chương trình những số liệu cần thiết đã
được lựa chọn, kết quả tính toán được đưa ra giấy và màn hình.
- Hướng thứ hai: thiết kế chính xác. Lợi dụng
khả năng tính toán nhanh, chính xác của máy tính, thiết lập các bài
toán thiết kế theo những lý thuyết chính xác, lập chương trình để giải
các bài toán này. Kết quả tính toán thiết kế có độ chính xác cao hơn,
tin cậy hơn so với phương pháp tính toán thiết kế theo truyền thống.
- Hướng thứ ba: thiết kế tối ưu. Lợi dụng khả
năng tính toán nhanh của máy tính, lập chương trình tính toán tất cả
các phương án thiết kế có thể được, sau đó chọn ra phương án tốt nhất
theo chỉ tiêu tối ưu của bài toán đặt ra.
- Hướng thứ tư: giảm nhẹ công sức lập các bản
vẽ. Sử dụng các phần mềm về vẽ, lập chương trình ứng dụng tự động vẽ
các chi tiết máy, bộ phận máy. Khi chạy các chương trình này, chỉ cần
nạp số liệu đã được chọn từ bàn phím, hoặc từ đĩa mềm, máy tính sẽ tự
động hoàn thành bản vẽ và có thể in ra giấy để sử dụng. Có thể lập bản
vẽ chế tạo chi tiết máy, bản vẽ lắp, bản vẽ chung, thậm chí có thể tự
động lập bản thuyết minh.
- Hướng thứ năm: tự động hoá quá trình thiết
kế. Lập phần mền hoàn chỉnh giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến
một chi tiết máy, một bộ phận máy. Khi chạy chương trình, chỉ cần nhập
những số liệu cần thiết theo yêu cầu của chương trình. Kết quả nhận
được là bản vẽ hoàn chỉnh của chi tiết máy hoặc bộ phận máy.
- Hướng thứ sáu: kết hợp các chương trình tính
toán thiết kế và các chương trình điều khiển quá trình chế tạo, kiểm
tra, tạo thành một hệ thống thiết kế - chế tạo tự động hoàn chỉnh.
Một số phần mềm sử dụng để thiết kế máy và chi tiết máy
Hiện nay, đã có một số phần mềm chuẩn dùng tính toán
thiết kế chi tiết máy. Ví dụ: phần mềm GENEEUS-13 tính toán thiết kế vẽ
đai, xích. Nói chung các phần mềm này chưa được sử dụng rộng rãi ở Việt
Nam.
Ở Việt Nam, nhiều cơ quan thiết kế, trường đại
học cũng đã xây dựng các phần mềm tính toán và vẽ các chi tiết máy, bộ
phận máy. Ví dụ như Viện Cơ học, trường Đại học Bách khoa Hà Nội,
trường Đại học Giao thông Hà Nội, trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà
Nẵng.
Trong thư viện của Khoa Sư phạm Kỹ thuật,
trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng đã sưu tập tất cả các phần
mềm tính toán thiết kế của các trường đại học. Ví dụ như:
- Tính toán thiết kế và vẽ các bộ truyền.
- Tính toán thiết kế và vẽ trục.
- Tính toán và vẽ các loại hộp giảm tốc.
Ngoài ra Khoa cũng có một số chương trình riêng. Ví dụ như:
- Tính toán thiết kế tối ưu các bộ truyền.
- Tính toán thiết kế chính xác bộ truyền bánh răng theo phương pháp Phần tử hữu hạn.
Ví dụ, chạy chương trình tính toán thiết kế và vẽ tự động bộ truyền bánh răng, được thực hiện như sau:
- Nạp số liệu thiết kế vào máy tính từ bàn phím,
hoặc từ đĩa mềm. Các số liệu gồm có: công suất, số vòng quay, thời gian
sử dụng, đặc tính tải trọng.
- Trong quá trình chạy chương trình, cần phải
trả lời một số câu hỏi lựa chọn hiện trên màn hình, như chọn vật liệu,
phương pháp nhiệt luyện, giá trị các hệ số tính toán, độ chính xác gia
công.
- Sau khi tính toán xong, máy sẽ tiến hành tự
động lập bản vẽ chế tạo các bánh răng. Vẽ các hình chiếu, mặt cắt, ghi
kích thước có dung sai, ghi sai lệch hình dạng, vị trí tương quan, độ
nhám bề mặt. Ghi các điều kiện kỹ thuật. Kẻ và điền bảng thông số. Kẻ
và điền khung tên.
Chạy chương trình tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng theo phương pháp Phần tử hữu hạn, qua các bước sau:
- Nạp số liệu thiết kế vào chương trình I, tính
bộ truyền bánh răng theo phương pháp truyền thống. Kết quả tính được
nạp vào File dữ liệu 1.
- Chạy chương trình II, vẽ bộ truyền bánh
răng, xây dựng mô hình tính toán theo phương pháp Phần tử hữu hạn. Số
liệu được nhập từ File dữ liệu 1, kết quả được ghi vào File dữ liệu 2.
- Chạy chương trình III, tính ứng suất uốn,
ứng suất tiếp xúc trên răng bằng phương pháp Phần tử hữu hạn. Số liệu
được nhập từ File dữ liệu 2. So sánh giá trị ứng suất tính được và giá
trị cho phép, điều chỉnh kích thước của bộ truyền bánh răng, tính lại
ứng suất. Chương trình sẽ dừng, khi kết quả thiết kế bộ truyền bánh
răng thoả mãn yêu cầu của người thiết kế.
Một số phần mềm thiết lập bản vẽ và lập trình gia công trên máy công cụ CNC
- Phần mềm AutoCAD, được công bố bắt đầu từ Releas 1
(R1) vào tháng 12 năm 1982, sau đó là R.12 và R.13 lần lượt ra đời,
R.14 được tung ra thị trường vào tháng 5 năm 1997, hiện nay đang sử
dụng AutoCAD 2000. Sử dụng AutoCAD dễ dàng thiết lập được các bản vẽ cơ
khí 2D, 3D.
- Phần mềm MasterCam là phần mềm chuyên dùng
để thiết lập bản vẽ chi tiết máy dưới dạng hình chiếu 2D, và hình chiếu
trục đo 3D. Khả năng thiết lập bản vẽ 3D của phần mềm MasterCam mạnh
hơn nhiều so với phần mềm AutoCAD. Phần mềm MasterCam có thể tự động
lập trình điều khiển quá trình gia công trên máy công cụ CNC. Khả năng
lập trình gia công trên máy CNC của phần mềm này có thể nói là mạnh
nhất, tương thích rất rộng. Hầu như tất cả các loại máy công cụ CNC
hiện có ở Việt Nam đều chạy được các chương trình được thiết lập từ
phần mềm MasterCam 9.1. Lập trình tự động, giảm nhẹ được công sức thiết
kế, tránh được những sai sót trong quá trình lập trình. Các chương
trình được lập tự động thường dài, chính tắc, quy trình gia công không
phải là tối ưu.
Ví dụ, sau khi vẽ khuôn ép nhựa, chọn máy,
dao, chế độ cắt, đường chạy dao, phần mềm MasterCam 9.1 đã tự động lập
trình điều khiển quá trình gia công. Chương trình được viết bằng mã
lệnh M-G code, có trên 3.000 câu lệnh. Dưới đây xin trích đoạn đầu và
đoạn cuối của chương trình:
%
O0000
(PROGRAM NAME - PHAYCNC)
(DATE="DD-MM-YY" - 12-01-05 TIME="HH:MM" - 10:45)
N100G21
N102G0G17G40G49G80G90
(2. BALL ENDMILL TOOL - 1 DIA. OFF. - 41 LEN. - 1 DIA. - 2.)
N104T1M6
N106G0G90G54X9.777Y-38.531A30.401S1200M3
N108G43H1Z166.023
N110X5.561Z66.112
N112G1X5.35Z61.116F120.
N114X6.109Y-39.485Z61.651A31.238F260.2
..............................................................................
..............................................................................
N6388X87.583Y-.434Z15.691A.327
N6390X87.602Y1.037Z15.679A-.781
N6392X91.054Z19.297F500.
N6394G0X160.086Z91.647
N6396M5
N6398G91G28Z0.
N6400G28X0.Y0.A0.
(MCUSTOCK X220. Y220. Z49.6478882 OTC OX-0.00211 OY0.00158 OZ-49.64789)
(MCUPTOOL T4 D25. L75. F75.)
(MCUPTOOL T5 D13. L75. F75. R6.5 C0)
(MCUPTOOL T1 D2. L75. F75. R1. C0)
(MCUPTOOL T1 D2. L75. F75. R1. C0)
N6402M30
%
- Phần mềm Pro/Engineer cũng có khả năng thiết
lập bản vẽ 2D, 3D và lập trình CNC. Điểm mạnh của phần mềm Pro/Engineer
là thiết lập các bản vẽ 3D. Vẽ nhanh, chính xác và có thể biểu diễn
chuyển động lắp ghép các chi tiết với nhau. Một đặc trưng nổi bật khác
của phần mềm này là cho phép thiết kế đối tượng từ các phương trình
tham số, mô phỏng động học các chuyển động của vật thể.
- Phần mềm Metacut Utilities, chuyên dùng để
mô phỏng các quá trình gia công trên máy công cụ CNC. Sử dụng phần mềm
này có thể mô tả quá trình gia công chi tiết máy trên một máy CNC ảo.
Ta quan sát trước được toàn bộ quá trình gia công trên màn hình máy
tính, từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc. Việc chạy mô phỏng giúp
chúng ta phát hiện những lỗi trong chương trình, tránh được những sự cố
đáng tiếc thường xảy ra khi sử dụng máy CNC.
- Công nghệ CAD/CAM, là công nghệ thiết kế và
gia công nhờ sự trợ giúp của máy tính. Khi lập trình, người thiết kế
không phải viết các phương trình toán học phức tạp để xác định các giao
tuyến, tiếp điểm, tâm điểm, phương trình mô tả hình dạng của các bề mặt
phức tạp. Chương trình điều khiển quá trình gia công trên máy CNC được
thiết lập một cách tự động. Ngoài ra còn cho phép chạy mô phỏng quá
trình gia công trên máy tính, giúp chúng ta biết trước được kết quả gia
công trên máy thực, tránh được nhứng sai sót trong khi gia công.
Nhờ vào hiệu quả và độ chính xác cao, công
nghệ CAD/CAM cho phép chúng ta tiết kiệm được thời gian thiết kế, thời
gian gia công, góp phần hạ giá thành của sản phẩm.
- Công nghệ CAD/CAM/CNC là sự kết hợp giữa hệ
thống CAD/CAM và máy công cụ CNC. Công nghệ này cho phép chúng ta thực
hiện quá trình sản xuất một cách hoàn toàn tự động. Đây chính là chìa
khoá của nền sản xuất cơ khí hiện đại.
6. Kết luận
Ứng dụng tin học vào lĩnh vực chế tạo máy đã giải quyết được rất nhiều
vấn đề: thiết lập các bản vẽ, thiết lập bản thuyết minh, tính toán
thiết kế các chi tiết máy, bộ phận máy với độ chính xác cao, thiết lập
các chương trình điều khiển quá trình gia công, chế tạo hệ thống gia
công tích cực, tự động kiểm tra và điều chỉnh chế độ cắt, đảm bảo năng
suất cao và độ chính xác gia công rất cao. Tin học và máy tính đã hỗ
trợ cho kỹ sư cơ khí phát huy hết khả năng vốn có, để thiết kế và chế
tạo ra những sản phẩm cơ khí có chất lượng cao, giá thành thấp. Muốn
tận dụng được lợi thế này, ngoài kiến thức chuyên môn về công nghệ chế
tạo máy, kỹ sư cơ khí cần hiểu biết về tin học và sử dụng thành thạo
các thiết bị điện tử trong hệ thống sản xuất cơ khí hiện đại.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Dr. Zsáry Árpád, Gépelemek, II Kötek,Tankönyvkiadó, Budapest, 1991.
[2] Trịnh Chất, Cơ sở thiết kế máy và chi tiết máy,NXB Khoa học Kỹ thuật, 1998.
[3] Trần Văn Địch, Công nghệ trên máy CNC,NXB Khoa học Kỹ thuật, 2000.
[4] Nguyễn Trọng Hiệp, Chi tiết máy, tập I, II,NXB Giáo dục, 1999.
[5] Tạ Duy Liêm, Máy công cụ CNC,NXB Khoa học Kỹ thuật, 1999.
[6] Nguyễn Đắc Lộc, Tăng Huy, Điều khiển số và công nghệ điều khiển số CNC,NXB Khoa học Kỹ thuật, 2000.
[7] Nguyễn Văn Yến, Ngô Tấn Thống, MassterCam 9.1 Lập trình CNC nâng cao, tập I,NXB Giao thông Vận tải, 2004.
[8] Nguyễn Văn Yến, Ngô Tấn Thống, Sử dụng Pro/Engineer Wildfire thiết lập bản vẽ và lập trình CNC, NXB Giao thông Vận tải, 2005.
[9] Nguyễn Văn Yến, Thiết lập các bản vẽ trong đồ án môn học Chi tiết máy,NXB Giao thông Vận tải, 2005.
[10] Nguyễn Văn Yến, Giáo trình Chi tiết máy,NXB Giao thông Vận tải, 2005.
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến - Đại Học Đà Nẵng. |
| |
| HIENDAIHOA.COM |